thiên đô

Học thuật
Thân thiện
thiên đô

Lý Thái Tổ quyết định thiên đô về thành Đại La.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dời kinh đô, chuyển thủ đô từ nơi này sang nơi khác: Hành động của một vị vua hoặc triều đình quyết định chuyển trung tâm chính trị, hành chính của đất nước đến một địa điểm mới. Hành động này thường mang ý nghĩa chiến lược lâu dài về chính trị, quân sự kinh tế.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Năm 1010, vua Thái Tổ quyết định thiên đô từ Hoa về thành Đại La, đổi tên Thăng Long.
    • Việc thiên đô thường đi kèm với một chiếu chỉ long trọng, giải thích lý do tầm nhìn cho sự phát triển của quốc gia.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chiếu thiên đô": Chỉ văn bản (chiếu) chính thức do nhà vua ban hành để công bố giải thích quyết định dời đô.
    • "Chiếu thiên đô" của Thái Tổ (còn gọi là "Chiếu dời đô") một áng văn chính luận nổi tiếng trong lịch sử.
  • "Quyết định thiên đô": Cụm từ dùng để nhấn mạnh tính chất quan trọng, mang tính bước ngoặt của sự kiện này.
    • Quyết định thiên đô của nhà đã mở ra một thời kỳ phát triển rực rỡ cho kinh thành Thăng Long.
Biến thể từ gần giống
  • Dời đô: Từ đồng nghĩa, cách nói phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại.
    • Nhà vua quyết định dời đô về vùng đất mới.
  • Thiên: (trong văn chương cổ) có nghĩa là "dời đi, thay đổi". Từ này yếu tố Hán Việt cấu tạo nên "thiên đô".
  • Kinh đô: Danh từ chỉ thủ đô, nơi đóng đô.
Từ đồng nghĩa
  • Dời đô: Chuyển kinh đô.
  • Chuyển kinh đô: Di dời trung tâm chính trị.
Lưu ý về cách dùng
  • "Thiên đô" một từ Hán Việt, chủ yếu được sử dụng trong văn cảnh lịch sử, học thuật hoặc khi nói về các sự kiện trong quá khứ. Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng "dời đô" hoặc "di dời thủ đô" để diễn đạt cùng ý nghĩa.
  • Từ này thường đi kèm với các địa danh chỉ nơi đến ( dụ: thiên đô Thăng Long, thiên đô Phú Xuân).
thiên đô

Lý Thái Tổ quyết định thiên đô về thành Đại La.

  1. Dời kinh đô đi nơi khác : Thái Tổ thiên đô về Thăng Long.